Bệnh Lậu: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Blog Content

Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục hay gặp, bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi, biểu hiện chủ yếu ở bộ phận sinh dục, cũng có thể ở các vị trí khác như họng, hậu môn. Vậy nguyên nhân gây bệnh lậu là gì? Con đường lây nhiễm và triệu chứng bệnh lậu là như thế nào? Hãy cùng AllrangeKit tìm hiểu trong bài viết dưới đây.


1, Bệnh lậu là gì?


Bệnh lậu là bệnh lây nhiễm phổ biến thông qua con đường tình dục do một loại vi khuẩn tên Neisseria gonorrhoeae gây ra. Bất cứ ai quan hệ tình dục không an toàn đều có nguy cơ mắc bệnh. Theo cáo báo của Viện Da liễu Quốc gia, độ tuổi từ 15 đến 49 mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung, tỷ lệ người mắc bệnh lậu chiếm khoảng 98%. Hàng năm, thế giới có khoảng 62 triệu trường hợp mắc bệnh lậu. Riêng khu vực Đông và Đông Nam Á có khoảng 29 triệu trường hợp. Tại VIệt Nam, theo báo cáo hàng năm có hơn 3.000 trường hợp, tuy nhiên theo ước tính thì có khoảng vài chục ngàn mỗi năm ca mắc bệnh lậu chủ yếu lây qua quan hệ tình dục.


Con đường lây truyền của bệnh lậu không chỉ là quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng hay hậu môn mà còn là từ mẹ qua con. Những trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh trong quá trình sinh nở từ những người mẹ bị nhiễm bệnh. Ở trẻ sơ sinh, bệnh lậu thường ảnh hưởng đến mắt, có nguy cơ gây mù vĩnh viễn.


2. Nguyên nhân gây bệnh lậu


Nguyên nhân chính gây ra bệnh lậu là vi khuẩn song cầu lậu Neisseria hay còn gọi là Neisseria Gonorrhoeae. VI khuẩn này được tìm thấy vào năm 1879 bởi nhà khoa học Albert Neisser.


Khi quan sát dưới kính hiển vi, ngta thấy được vi khuẩn này có dạng song cầu gram âm, hình hạt cà phê đứng với nhau tạo thành cặp. Loại vi khuẩn này có sức sống mãnh liệt trong môi trường niêm mạc da ẩm thấp, nhạy cảm, dễ bị tổn thương như dương vật, hậu môn, miệng,...


3, Đường lây truyền bệnh Lậu


Bệnh lậu thường lây chủ yếu qua đường tình dục khi quan hệ tình dục không sử dụng các biện pháp an toàn, hoặc quan hệ đường miệng hay hậu môn. Ngoài con đường đó ra, bệnh lậu còn có thể lây truyền qua con đường như:



  • - Dùng chung đồ dùng cá nhân: người khỏe mạnh có nguy cơ bị nhiễm bệnh lậu nếu dùng chung đồ lót, bàn chải, kem đánh răng,... với người đã nhiễm bệnh. Nguyên nhân là vì vi khuẩn lậu có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài trong vài phút, nếu vô tình sử dụng những đồ dùng cá nhân của người nhiễm cũng sẽ có khả năng mắc bệnh lậu

  • - Lây từ mẹ sang con: đây là con đường lây truyền bệnh lậu có nhiều biến chứng. Người phụ nữ mắc bệnh lậu khi sinh con có thể lây cho con mình trong quá trình sinh đẻ. Vì vậy, trẻ sơ sinh sẽ có nguy cơ ảnh hưởng về sự phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ

  • - Lây truyền qua đường máu: vi khuẩn lậu còn có thể lây truyền qua đường máu, khi dùng chung bơm kim tiêm, truyền máu. Ngoài ra, do những người đã mắc bệnh lậu không được điều trị sớm, các song cầu khuẩn lậu phát triển mọi nơi trong cơ thể, kể cả dịch nhầy và máu ở những vết thương hở của bệnh nhân đã mắc bệnh. Nếu chúng ta tiếp xúc với những vết thương này cũng sẽ dễ dàng mắc bệnh. 


4.Triệu chứng nhận biết bệnh lậu 


Sau khi nhiễm bệnh từ 3 đến 5 ngày, người bệnh sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, một số người bị nhiễm cũng có thể không xuất hiện triệu chứng

4.1. Triệu chứng ở nam giới


Nam giới bao gồm cả nam chuyển giới, nữ chuyển giới có dương vật, triệu chứng thường xuất hiện sớm và rõ nhất. Thời gian ủ bệnh từ 1 vài ngày cho đến 1 tuần. Khi phát bệnh triệu chứng xuất hiện thường như sau:

4.1.1. Lậu cấp


Thời gian ủ bệnh từ 3 đến 5 ngày, sớm nhất là 1 ngày, chậm nhất là 2 tuần. Thời gian này người bệnh không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng lây cho người khác. Triệu chứng giai đoạn này thường có như:


  • - Cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm đái rắt

  • - Nhiều mủ, đái ra mủ

  • - Đái rắt, đái 


4.1.2. Lậu mạn



  • - Thường là do không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách:

  • - Đái ra mủ chỉ thấy vào buổi sáng ( gọi là “giọt mủ ban mai”)

  • - Đái buốt không rõ ràng.

  • - Có thể biến chứng như áp xe, viêm tiền liệt tuyến, viêm túi tinh,...


 

4.2. Triệu chứng ở nữ giới


4.2.1. Lậu cấp


Thời kỳ ủ bệnh của nữ thường kéo dài hơn nam, trung bình từ 5 đến 7 ngày. Biểu hiện lâm sàng thường âm thầm không rõ ràng. Khám bộ phận sinh dục thấy:


  • - Mủ ở âm hộ

  • - Lỗ niệu đạo viêm đỏ

  • - Các lỗ tuyến Skene, Bartholin đỏ

  • - Cổ tử cung viêm đỏ có mủ nhầy


Nếu bạn thấy những biểu hiện, triệu chứng bất thường này ở bộ phận sinh dục, bạn nên đi thăm khám, làm xét nghiệm bệnh lậu và điều trị ngay


4.2.2. Lậu mạn


Triệu chứng bệnh nghèo nàn, chủ yếu là “khí hư” giống bất cứ viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục. 

4.3. Lậu ở một số vị trí khác



  • - Lậu ở họng, hầu: Do quan hệ tình dục qua đường miệng

  • - Biểu hiện lâm sàng là đau họng, ngứa họng

  • - Khám thấy họng đỏ, viêm họng mãn, có thể kèm giả mạc

  • - Lậu ở hậu môn - trực tràng


Ở nam: do quan hệ tình dục qua đường hậu môn

Ở nữ: do quan hệ tình dục qua đường hậu môn hoặc do mủ chảy từ âm hộ xuống hậu môn

Biểu hiện lâm sàng: bệnh nhân mót rặn, buồn đi ngoài liên tục, lúc đầu còn có phân sau đó chỉ có chất nhầy hoặc không có gì

4.4. Lậu ở mắt:


Ở trẻ sơ sinh: bệnh thường xuất hiện sau đẻ từ 1 đến 3 ngày. Có thể bị 1 hoặc cả hai mắt. Mắt sưng nề không mở được, có mủ chảy ra từ mắt, kết mạc, giác mạc viêm đỏ và loét

Ở người lớn: có thể do dùng chung khăn mặt với người bị nhiễm lậu hoặc do chính bệnh nhân gây ra (vệ sinh tay không sạch sau khi đi tiểu). Người bệnh có biểu hiện viêm kết mạc, giác mạc có ủ, mắt sưng nề.

5. Biến chứng bệnh lậu


5.1. Ở nam giới



  • - Xơ hóa và hẹp niệu đạo: biểu hiện bằng tiểu khó, tiểu rắt, sờ niệu đạo thấy xơ cứng, niệu đạo hẹp nhỏ

  • - Áp xe tuyến Littre: Dương vật sưng nề biến dạng

  • - Viêm tiền liệt tuyến: Bệnh nhân thường sốt cao, mệt mỏi, tiểu rắt. Khám tuyến tiền liệt sưng to và đau

  • - Viêm túi tinh: Thường kín đáo, có thể thấy: xuất tinh đau buốt, tinh dịch lẫn máu

  • - Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn: thường bị một bên

  • - Mào tinh hoàn to, không sờ thấy rãnh giữa mào tinh hoàn và tinh hoàn

  • - Tinh hoàn to và đau

  • - Sốt

  • - Vô sinh


5.2. Ở nữ giới



  • - Áp xe tuyến Skene, tuyến Bartholin: các tuyến viêm sưng đau tạo thành tuyến mủ vỡ ra ngoài hoặc xơ hóa thành đám xơ cứng.

  • - Viêm cổ tử cung lộ tuyến

  • - Viêm niêm mạc tử cung: Bệnh nhân có sốt, đau bụng dưới. Khám thấy cổ tử cung to, đau, ra máu bất thường ở âm đạo

  • - Viêm phần phụ, áp xe phần phụ hai bên: Sốt 38-39 độ C, đau hai hố chậu, tiến triển mãn tính gây xơ hóa, hẹp vòi trứng dẫn tới vô sinh hoặc chửa ngoài tử cung.


5.3 Biến chứng chung hay gặp ở nam, nữ giới



  • - Viêm kết mạc - giác mạc

  • - Vô sinh

  • - Viêm tiết niệu ngược dòng, bàng quang, viêm bàng quang, thận và bể thận

  • - Nhiễm lậu lan tỏa: viêm ngoại tâm mạc, nội tâm mạc, viêm gan, viêm khớp.


6. Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh lậu


Để chẩn đoán chính xác tình trạng bên ngoài dựa vào tiểu sử và các triệu chứng lâm sàng ở người bệnh, các bác sĩ có thể dựa vào việc thực hiện các xét nghiệm sau:



  • - Phương pháp xét nghiệm trực tiếp: nhuộm bệnh phẩm, soi thấy vi khuẩn lậu bắt màu gram (-), nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân.

  • - Phương pháp nuôi cấy, phân lập: trong môi trường chọn lọc Thayer-martin hoặc thạch socola, nhiệt độ từ 35 đến 36 độ C, CO2 từ 3% đến 10%. Các bác sĩ có thể xác định được sự có mặt các khuẩn lạc nghi ngờ lậu từ 24 đến 48 giờ

  • - Phương pháp PCR (polymerase chain reaction): Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại giúp phát hiện DNA của vi khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae) trong mẫu bệnh phẩm. Phương pháp này có độ chính xác cao, hỗ trợ phát hiện sớm ngay cả khi vi khuẩn tồn tại với số lượng ít. Hiện nay, công nghệ PCR đang được ứng dụng tại AllrangeKit nhằm hỗ trợ tối ưu quy trình xét nghiệm, nâng cao độ tin cậy và thời gian trả kết quả đến khách hàng.


7. Các biện pháp điều trị bệnh Lậu


Hiện nay có hai cách điều trị bệnh lậu phổ biến:

7.1. Điều trị bệnh lậu bằng thuốc:


Việc dùng thuốc uống điều trị bệnh lậu hoặc thuốc tiêm phải được bác sĩ chỉ định dựa trên kết quả xét nghiệm và tình trạng bệnh cụ thể. Dưới đây là những loại thuốc phổ biến trong phác đồ điều trị bệnh:

 


  • - Ceftriaxone: Thuốc tiêm bắp được ưu tiên hàng đầu trong phác đồ điều trị bệnh lậu. Liều dùng theo phác đồ hiện hành thường là tiêm bắp liều duy nhất từ 250mg đến 500mg tùy theo hướng dẫn điều trị và cân nặng bệnh nhân. Thuốc này thường được phối hợp với các thuốc uống để nâng cao hiệu quả điều trị và đề phòng hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.

  • - Azithromycin: Đây là thuốc uống phổ biến được dùng phối hợp với ceftriaxone, giúp mở rộng tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt hiệu quả với những trường hợp nhiễm đồng thời các bệnh lây qua đường tình dục khác như chlamydia. Azithromycin còn có ưu điểm là dễ sử dụng, liều đơn giản.

  • - Cefixime: Là thuốc uống thay thế cho ceftriaxone trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với ceftriaxone hoặc không thể dùng thuốc tiêm. Cefixime được sử dụng nhiều nhưng hiệu quả kém hơn và hiện ít được ưu tiên trong điều trị chính thức, do sự phát triển của kháng thuốc.




  • - Gentamicin: Thuốc tiêm được dùng trong những trường hợp đặc biệt hoặc khi các thuốc trên không còn hiệu quả. Gentamicin thường được sử dụng phối hợp với azithromycin theo khuyến cáo của bác sĩ khi bệnh nhân dị ứng hoặc vi khuẩn kháng ceftriaxone.



Kháng sinh thế hệ mới: Một số loại như gepotidacin, zoliflodacin đã được FDA và các tổ chức y tế thế giới phê duyệt thử nghiệm lâm sàng và được kỳ vọng là giải pháp quan trọng trong tương lai để điều trị các chủng vi khuẩn bệnh lậu có kháng thuốc đa kháng.

7.2. Điều trị bệnh lậu bằng kỹ thuật phục hồi gen DHA


Hiện đây là phương pháp được đánh giá là phương pháp điều trị lậu tiên tiến và hiệu quả. Phương pháp dựa trên nguyên lý kỹ thuật nhiệt điện trường tiên tiến và kỹ thuật bức xạ nhiệt tác động trực tiếp vào vị trí xuất hiện vi khuẩn lậu một cách chính xác nhất. 

 

Ưu điểm của phương pháp này là điều trị hiệu quả, ngăn chặn được sự phát triển của song cầu khuẩn lậu. Ngoài ra, cách thức điều trị này không cần thực hiện thủ thuật, không gây đau đớn cho người bệnh, không gây tác dụng phụ, thời gian điều trị và phục hồi nhanh, tốn ít công sức và chi phí khi điều trị

7.3. Nguyên tắc điều trị 



  • - Thông qua thăm khám và làm xét nghiệm bệnh lậu, nếu kết quả dương tính bạn nên:

  • - Điều trị sớm

  • - Điều trị đúng phác đồ

  • - Đưa bạn tình đi xét nghiệm bệnh lậu, nếu bạn tình dương tính, cả hai nên điều trị 

  • - Tuân thủ chế độ điều trị: Không quan hệ tình dục, không làm việc nặng, tránh thức khuya, không uống rượu bia và các chất kích thích, không làm thủ thuật tiết niệu trong thời gian điều trị


8. Nên xét nghiệm bệnh lậu ở đâu?


AllranegKit thuộc trung tâm xét nghiệm Hàn quốc OPEN Healthcare VIệt Nam là địa chỉ y tế uy tín, đáng tin. Bạn có thể mua bộ xét nghiệm tại trang AllrangeKit dễ dàng, quy trình lấy mẫu và xét nghiệm bằng mẫu nước tiểu tiện lợi, riêng tư, tiết kiệm thời gian.


Trung tâm xét nghiệm OPEN Healthcare mang đến cho bạn sự an tâm, tin cậy với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2022, thời gian trả kết quả nhanh, thiết bị y tế hiện đại giúp bạn có cơ sở chính xác đánh giá tình trạng sức khỏe.


Để đặt lịch xét nghiệm hoặc đặt mua sản phẩm, quý khách vui lòng liên hệ  Allrangekit tại số 0961997670 để được tư vấn cụ thể.


Lưu ý, thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và hỗ trợ tra cứu, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh nên chủ động thăm khám và tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.


Tài liệu tham khảo
Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục 2013.
CDC. 2015 Sexually transmitted diseases treatment guidelines
Phác đồ điều trị lâu - Bộ Y tế - 2021
WHO - Multi-drug resistant gonorrhoea