Bệnh Chlamydia là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Blog Content
Bệnh do Chlamydia là căn bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra. Chlamydia được xem là “căn bệnh thầm lặng” ở cả nam và nữ giới, bởi có đến 50-70% người mắc bệnh không có triệu chứng điển hình. Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là vô sinh nếu không được điều trị và phòng ngừa kịp thời.
Vậy Chlamydia là gì, dấu hiệu của căn bệnh này là như nào hãy cùng AllrangeKit tìm hiểu trong bài viết dưới
1.Bệnh Chlamydia là gì?
Chlamydia là căn bệnh phát xạ lây nhiễm qua đường tình dục thường gặp do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây ra. Bệnh có xu hướng ngày một gia tăng trên toàn thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ước tính hằng năm có gần 90 triệu trường hợp nhiễm Chlamydia được phát hiện. Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn này ở người lớn tại Nam Thái Bình Dương là 73%, Papua New Guinea là 20%, Nhật Bản 7,0%, Senegal 7,0% và Việt Nam 2,3%.
Bệnh Chlamydia xảy ra ở cả nam và nữ. Nam giới có thể nhiễm Chlamydia ở niệu đạo (bên trong dương vật), trực tràng hoặc cổ họng. Phụ nữ nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung, trực tràng hoặc cổ họng. Chlamydia không khó điều trị, tuy nhiên, nếu không phát hiện và thăm khám kịp thời, bệnh có thể gây các biến chứng nghiêm trọng.
2. Nguyên nhân gây bệnh Chlamydia
Bệnh Chlamydia do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây nên. Đây là vi khuẩn nội tế bào, có tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhân đôi rất nhanh. Chlamydia có 3 biến thể khác nhau
- - Vi khuẩn Chlamydia Psittaci: Biến thể này thường có ở chim và chúng thường lây nhiễm ở những người chăn cừu.
- - Vi khuẩn Chlamydia Pneumoniae: Nguyên nhân chính gây ra các bệnh ở đường hô hấp, bệnh có thể lây từ người sang người.
- - Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis: Đây là biến thể chính gây ra các bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra triệu chứng đau mắt đỏ.
- - Vi khuẩn Chlamydia trachomatis khác với tất cả các loại vi khuẩn khác là có chu kỳ nhân lên khác thường. Chu kỳ kế tiếp với hai hình thái rất đặc biệt để đáp ứng cuộc sống nội và ngoại bào. Chu kỳ nhân lên của Chlamydia khoảng 48 - 72 giờ, sau thời gian này vi khuẩn sẽ phá hủy tế bào và gây tổn thương niêm mạc.
Chlamydia trachomatis là vi khuẩn đặc biệt, ký sinh bắt buộc trong tế bào sống, hình cầu, có kích thước trung gian giữa vi khuẩn và virus do hệ thống gen di truyền. Vì vậy, có thể xếp chlamydia trachomatis vào nhóm virus hoặc vi khuẩn. Chlamydia trachomatis chứa trong dịch tiết ở âm đạo, niệu đạo, cổ tử cung.
Bệnh Chlamydia lây lan từ hoạt động quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng và hậu môn. Dịch trong âm đạo hoặc tinh dịch chứa vi khuẩn chlamydia trachomatis truyền từ người bệnh sang người bình thường. Phụ nữ mang thai có thể lây truyền Chlamydia sang con trong khi sinh.
3.Con đường lây bệnh của Chlamydia
Vi khuẩn Chlamydia có tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhân đôi rất nhanh. Con đường lây lan trực tiếp chủ yếu qua đường tình dục không an toàn như đường âm đạo, hậu môn và khó chịu. Bạn tình càng nhiều, nguy cơ lây nhiễm càng cao. Bên cạnh đó, Chlamydia cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con qua nhau thai.
Ngoài ra, vi khuẩn Chlamydia còn có thể lây qua con đường gián tiếp như:
Tồn tại trong các vật dụng cá nhân như khăn lau, quần lót bẩn, khăn giấy bẩn… Nếu như sử dụng các vật dụng này lâu ở vùng kín thì người bệnh có thể bị nhiễm bệnh.
Từ nguồn nước: con đường lây bệnh ít xảy ra hơn. Thông thường, những con đường này thường có tỷ lệ xảy ra cao hơn ở những khu vực sống ô nhiễm, điều kiện bảo vệ sinh kém.
4. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh Chlamydia
Số người bị nhiễm Chlamydia đều không phát hiện ra triệu chứng từ ban đầu. Trung bình mỗi năm có khoảng 7 triệu trường hợp mắc bệnh mà không biết mình đã nhiễm bệnh. Biểu hiện của bệnh thường rất “kín đáo”, nhẹ hoặc không rõ ràng, đến khi thấy rõ triệu chứng thì bệnh đã tiến triển đến giai đoạn cấp tính. Trong đó, tỷ lệ nữ viêm âm đạo do Chlamydia khoảng 25% - 50%, ở nam giới thường xuất hiện những triệu chứng sớm.
4.1. Triệu chứng ở nữ giới
- - Nhiễm trùng ở cổ tử cung và niệu đạo, kèm theo đó là lượng dịch tiết bất thường ở âm đạo.
- - Ngứa dữ liệu bùng phát ở vùng kín, khi đi vệ sinh đau rát, đau thường diễn ra âm ỉ sau khi quan hệ tình dục.
- - Chảy máu vùng nhiễm xạ khi nhiễm trùng lây lan từ cổ tử cung đến ống dẫn trứng, khí hư có màu sắc và mùi bất thường (dịch màu vàng nhạt hoặc trắng).
- - Đau bụng dưới và đau lưng, đau thắt lưng tương tự như cơn đau do bệnh viêm đường tiểu.
- - Tình trạng đau bụng thường kèm theo buồn nôn, sốt cao, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt.
4.2. Triệu chứng ở nam giới
- - Vùng bụng dưới, cảm giác đau rát ở dương vật khi đi tiểu.
- - Có dịch trắng đục, mùi hôi tiết ra từ sáo dương, thường thấy vào buổi sáng.
- - Rối loạn xuất tinh, dịch ít, màn hình hoặc có kèm theo máu bất thường.
- - Trạng thái nóng rát và ngứa lan rộng ở đầu dương vật.
- - Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể bị đau thắt cả hai bên tinh hoàn.
4.3. Triệu chứng nếu nhiễm lan lên phần trên đường sinh dục (viêm vùng chậu – PID)
- - Đau bụng hoặc đau vùng chậu nặng
- - Sốt, buồn nôn
- - Đau khi ấn vào tử cung hoặc phần phụ
- - Ra máu âm đạo bất thường
4.4. Triệu chứng hậu môn (nếu quan hệ qua đường hậu môn)
Đau, tiết dịch hoặc chảy máu từ hậu môn
Ngứa hoặc sưng quanh hậu môn
Ngoài ra, khi quan hệ bằng núm vú, có thể thấy nổi mụn nước ở người phụ nữ và nam giới. Người bệnh nên đi khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu nghiêm trọng sau:
- - Phụ nữ: Thân nhiệt tăng cao, sốt rét, đau bụng, tiết dịch âm đạo. Nếu không được can thiệp sớm có thể dẫn đến Nhiễm trùng đến cổ tử cung, tử cung và vòi trứng, tăng nguy cơ mới - vô sinh.
- - Nam giới: Sốt cao kèm theo dịch mủ, kèm theo máu tiết ra từ dương vật. Tình trạng diễn ra trong thời gian dài này có thể gây ra sự tấn công đến chức năng của tinh hoàn và bìu.
5.Biến chứng của bệnh Chlamydia
Bệnh Chlamydia có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ở nam giới và nữ giới, cụ thể:
- - Đinh và bít tắc tử cung, vòi trứng, thả trứng và các thành phần xung quanh hệ thống sinh sản phụ nữ lồng vào nhau bằng các dải lụa mỏng.
- - Viêm cổ tử cung xuất tiết.
- - Khoang chậu (PID): xảy ra khi vi khuẩn lan truyền, làm lây nhiễm cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng và gia cầm. PID có thể dẫn đến vô sinh, thái độ bên ngoài tử cung hoặc vùng đau được trang bị tính năng.
- - Chống tuyến tiền liệt: ảnh hưởng đến chức năng và chất lượng hoạt động của tinh hoàn dẫn đến tinh trùng được xuất ra không lành mạnh để thụ thai.
- - Viêm học đạo: Khoảng cách 50% người mắc bệnh có biểu hiện viêm học đạo. Một số triệu chứng như đi tiểu khó (đái buốt, say rắt, đau khi đi tiểu), dịch tiết niệu đạo, dịch màu trắng đục hay trắng trong, lượng ít đến vừa.
- - Hội chứng Reiter: gồm các triệu chứng viêm khớp, đỏ mắt và đường tiết niệu bất thường.
- - Tăng nguy cơ nhiễm HIV/AIDS nếu có phơi nhiễm.
- - Ung thư cổ tử cung có thể xuất hiện khi nhiễm vi khuẩn Chlamydia và HPV - một loại vi rút đường sinh dục.
Đối với nam giới, vi khuẩn Chlamydia gây nên viêm tinh hoàn và hòa tinh hoàn, dẫn đến vô sinh. Hơn nữa, nó còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng tinh trùng.
Nếu phụ nữ mang thai đã bị nhiễm bệnh có nguy cơ cao lây nhiễm cho con, nhất là mẹ sinh thường qua đường âm đạo. Trẻ sau sinh có nguy cơ mắc bệnh: Viêm, Sốc mắt và mù lòa.
6, Điều trị bệnh Chlamydia như thế nào?
Bệnh Chlamydia có thể chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh, phổ biến nhất là Azithromycin hoặc Doxycyclin. Tuy nhiên, để ngăn ngừa tái nhiễm, cần điều trị cả bạn tình và kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Việc tuân thủ phác đồ điều trị và phòng ngừa đúng cách là rất quan trọng. Bạn sẽ dùng một liều azithromycin hoặc doxycycline 2 lần mỗi ngày, từ 7 – 14 ngày dù có hoặc không bị nhiễm HIV.
Tình trạng nhiễm trùng sẽ dần hết trong khoảng 1 tuần kể từ ngày bạn bắt đầu điều trị. Ngoài ra, cần kiêng quan hệ tình dục ít nhất 7 ngày cho đến khi uống hết thuốc, không được tự ý ngừng thuốc dù cho bạn cảm thấy khỏe hơn. Ngoài ra, bạn tình của bệnh nhân cũng được khuyến khích nên điều trị để ngăn ngừa tái nhiễm và lây lan.
Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
- - Không quan hệ tình dục trong giai đoạn chữa trị bệnh.
- - Liên lạc và thông báo với bạn tình rằng bản thân đã nhiễm bệnh. Bởi, họ cũng cần được thăm khám, điều trị Chlamydia kịp thời.
- - Xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: HIV/AIDS, giang mai, lậu,… định kỳ
- - Một số trường hợp có thể tái nhiễm, vì vậy, khoảng 3 tháng sau khi điều trị khỏi, người bệnh xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI/STDs) để kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân.
7. Phương thức chẩn đoán Chlamydia
Khi có bất cứ triệu chứng nghi ngờ, cần nhanh chóng đến các cơ sở y tế uy tín để làm xét nghiệm, sớm chẩn đoán, điều trị để tăng cơ hội chữa khỏi bệnh, giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Một số xét nghiệm được dùng để chẩn đoán bệnh
Chlamydia bao gồm:
- - Xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT): bác sĩ sẽ lấy 1 mẫu dịch trong âm đạo, niệu đạo hoặc nước tiểu rồi mang đi xét nghiệm. Phương pháp này có thể thực hiện với mẫu nước tiểu của cả nam và nữ.
- - Xét nghiệm kháng thể huỳnh quang trực tiếp (DFA): phát hiện kháng nguyên Chlamydia bằng kháng thể đơn dòng nhưng độ nhạy không cao, đạt khoảng 60% – 85% so với nuôi cấy. Độ đặc hiệu có thể đạt đến 99%.
- - Phương pháp miễn dịch gắn men (EIA): giúp tìm thấy kháng thể kháng Chlamydia trong máu bệnh nhân, đồng thời, kích hoạt hệ thống miễn dịch. Độ nhạy của phương pháp này đạt 60% – 80%, đặc hiệu 97% – 99%.
- - Phản ứng chuỗi PCR (Polymerase), LCR (Ligase chain reaction) và TMA: kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất. Bệnh phẩm được lấy từ cổ tử cung, niệu đạo và nước tiểu. Độ đặc hiệu đạt 99%, độ nhạy dao động từ 70% – 100%.
Hiện nay, công nghệ PCR đang được ứng dụng tại AllrangeKit nhằm hỗ trợ tối ưu quy trình xét nghiệm, nâng cao độ tin cậy và thời gian trả kết quả đến khách hàng.
8. Cách phòng tránh bệnh Chlamydia
Chlamydia là bệnh có thể chữa khỏi, tuy nhiên không nên vì thế mà chủ quan khi dự phòng căn bệnh này. Cách phòng tránh tốt nhất là không quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn và quan hệ tình dục bằng miệng. Nếu có quan hệ tình dục, cần tuân thủ các chú ý sau:
- - Sử dụng bao cao su đúng cách trong khi quan hệ tình dục.
- - Không quan hệ tình dục trong thời kì bị nhiễm Chlamydia, thậm chí cả khi đang điều trị bệnh.
- - Không quan hệ tình dục bừa bãi, duy trì mối quan hệ một vợ một chồng lâu dài từ cả hai phía.
- - Xét nghiệm định kỳ cho bản thân và cả bạn tình để phát hiện các bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục, trong đó có Chlamydia.
- - Phải điều trị cho cả bạn tình để hạn chế tối đa nguy cơ tái phát bệnh.
Khi phát hiện bất kỳ triệu chứng nào ở trên phải đi gặp bác sĩ ngay và tuyệt đối nghiêm túc trong vấn đề điều trị bệnh.
Việc xét nghiệm định kỳ Chlamydia là một trong những biện pháp phòng tránh bệnh rất quan trọng nhưng nhiều người do tâm lý e ngại, cho rằng đó là chuyện tế nhị nên thường lẩn tránh dẫn đến nhiều trường hợp phát hiện ra bệnh khi đã quá muộn, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.
Để giúp khách hàng phát hiện và điều trị sớm các bệnh phụ khoa, AllrangeKit thuộc trung tâm xét nghiệm OPEN Healthcare Việt Nam có gói sản phẩm xét nghiệm 13 bệnh tình dục chỉ trong một lần, giúp khách hàng phát hiện bệnh sớm các bệnh lý viêm nhiễm giúp điều trị dễ dàng, không tốn kém, tiết kiệm thời gian. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.
Để đặt lịch làm dịch vụ xét nghiệm hoặc đặt bộ sản phẩm xét nghiệm Chlamydia tại nhà, quý khách vui lòng liên hệ Allrangekit tại số 0961997670 để được tư vấn cụ thể.
Lưu ý, thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và hỗ trợ tra cứu, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh nên chủ động thăm khám và tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Tài liệu tham khảo
1, HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHLAMYDIA TRACHOMATIS, 2021 - Bộ Y TẾ
